Bơm chìm 10Hp (7.5Kw) – LHS20 – Ấn độ

24,800,000

Máy bơm chìm trục ngang 7.5KW (10Hp) Mã LHS20 nhập khẩu từ Ấn độ, được sử dụng cho đài phun nước – nhạc nước.

Mô tả

THÔNG SỐ KỸ THUẬT:

Thông số kỹ thuật bơm chìm trục ngang họ LHS

Hướng dẫn lắp đặt và bảo trì cho các loại máy bơm chìm trục ngang Lubi

Động cơ bơm chìm của bạn có thể hoạt động tốt, tránh bi sự cố nếu được lắp đặt và bảo trì đúng cách. Nên làm theo chỉ dẫn dưới đây một cách cẩn thận, đừng vận hành bơm trong các điều kiện khác với những gì chúng tôi khuyến cáo.

Các thông tin về chủng loại máy bơm, dữ liệu chính để hoạt động và mã sản phẩm được đính kèm trên thân bơm. Xin lưu ý nhưng thông tin này bất cứ khi nào bạn muốn tra cứu thông tin của bơm, đặt hàng hay tìm kiếm phụ tùng thay thế.

 

1. Các bước chuẩn bị:

1.1 Cung cấp nước sạch vào bơm:

Động cơ bơm chìm phải được đổ đầy nước sạch (tuyệt đối không có cát, cặn hay có chứa thành phần acid). Tháo 2 bu lông chốt giữ bên trên thân bơm ra và đổ nước vào, lưu ý đổ từ từ để dồn không khí ra bên ngoài, đổ liên tục cho đến khi nước đầy và trào ra đầu kia thì ngưng, để im trong 30 phút (không đóng 2 bu lông lại) để bọt khí bên trong thoát ra hết bên ngoài. Sau 30 phút nếu lượng nước bị hụt đi thì đổ thêm cho đến khi đầy thì đóng 2 bu lông lại.

1.2 Kiểm tra cách điện:

Sau khi bơm đã được châm nước đầy, tiến hành tiếp địa 500V, 100 MegaOhm cho bất kỳ đường ống nào ở họng xả (phần đường ống không phủ sơn) hay ở bulong chân đế

1.3 Chọn cáp truyền tải:

Cáp được dùng phải là loại có khả năng chống thấm, hoạt động trong tình trạng thả chìm trong nước, và đáp ứng được yêu cầu truyền tải. Bảng 1 và 2 liệt kê các tiết diện dây dẫn và khoảng cách truyền tải tối đa cho từng loại tiết diện, do hãng Lubi khuyến cáo.

Ví dụ 1: Một động cơ bơm có công suất 3.7 Kw (5Hp) , hoạt động với điện áp 415V, khoảng cách từ nguồn cung cấp đến bơm là 110m thì cáp được lựa chọn sử dụng có tiết diện 2.5 mm2.

Ví dụ 2: Một động cơ bơm có công suất 7.5 Kw (10hp) hoạt động với điện áp 415V, được lắp đặt ở dưới giếng với độ sâu 40m. Khoảng cách từ nguồn tới miệng giếng là 25m. Như vậy loại cáp sử dụng có tiết diện bao nhiêu?

Theo như trong bảng, dây 1.5 mm2 khả dụng trong khoảng 50m, đoạn cáp từ tủ nguồn đến miệng giếng sử dụng 25m/50m x 50% = 50% khoảng cách khả dụng của cáp có tiết diện 1.5mm2.

50% khoảng cách khả dụng còn lại của cáp 1.5mm2 dành cho đoạn 40m từ miệng giếng đến bơm.

Tra trong bảng cho thấy chiều dài khả dụng còn lại của cáp 1.5mm2 là 50m x 50% = 25m, không đủ chiều dài yêu cầu. Nếu dùng cáp 2.5 mm2, 85m x 50% = 42.5m, như vậy cáp có tiết diện 2.5 mm2 cỏ thể sử dụng cho 40m được yêu cầu, ở những khu vực có điện áp không ổn định, mức điện áp thường xuyên xuống thấp, chúng ta nên chọn cáp có tiết diện lớn hơn 1 bậc, cụ thể trong ví dụ này ta chọn cáp có tiết diện 4mm2.

 

1.4 Kết nối cáp:

Khi thực hiện việc đấu cáp vào bơm, phải đảm bảo việc các mối nối hoàn toàn chống thấm. Mối nối nên được thực hiện với những bộ kít chuyên dụng đi kèm với bơm, hoặc có thể dụng chất keo Epoxy (keo AB) để chống thấm cho mối nối. Keo Epoxy là loại keo thông dụng bán rất nhiều trên thị trường.

 

2. Lắp đặt:

2.1 Các trang thiết bị yêu cầu cho việc lắp đặt:

Dùng xe nâng và hệ thống Pa-lăng xích để di chuyển bơm tới vị trí lắp đặt

 

2.2 Kiểm tra nhiệt độ của nước

Cần kiểm tra nhiệt độ của nước tại vị trí lắp đặt bơm và đảm bảo rằng nhiệt độ không quá 30 độ C.

2.3 Độ sâu lắp đặt:

Động cơ bơm chìm trục ngang hay trục đứng nên được lắp đặt tại vị trí ngập hoàn toàn trong nước. Nhiệt độ xung quanh có tác dụng làm mát bơm, vì vậy bơm có khả năng bị cháy nếu không ngập nước hoàn toàn trong suốt quá trình vận hành bơm.

3. Kết nối cáp điện về tủ điều khiển:

3.1 Bộ khởi động bơm:

Trong tất cả các trường hợp, chúng tôi khuyến cáo nên sử dụng bộ khởi động từ cùng bộ bảo vệ quá tải, Volt kế, Ampe kế. Đối với động cơ có công suất từ 6.5Hp trở xuống được khuyến cáo đấu trực tiếp. Riêng dòng động cơ từ 7.5Hp trở lên được đấu theo mạch sao – tam giác (Y – D). Thời gian chuyển từ sao qua tam giác nên để từ 1s- 3s.

3.2 Bảo vệ quá tải cho động cơ:

Động cơ chìm có đặc tính khác với động cơ thông thường và đòi hỏi việc quá áp trở nên đặc biệt hơn. Trong trường hợp động cơ bơm bị sụt tốc, bộ bảo vệ quá tải buộc phải chuyển sang trạng thái ngắt trong vòng 10 giây để bảo vệ cuộn dây  của bơm. Bắt buộc dùng Rơle nhiệt để bảo vệ bơm.

4. Chạy thử:

4.1 Kiểm tra chiều quay của động cơ:

Để chắc chắn chiều quay của động cơ đúng, nên thử cả 2 chiều quay, chiều quay nào cho lượng nước nhiều hơn là chiều quay đúng.

4.2 Khởi động lần đầu, kiểm tra lượng cát trong nước:

Đối với 1 giếng mới khoan, khi vận hành bơm lần đầu, đừng bao giờ mở hết van (chỉ mở khoảng 35% lượng van) , lượng nước mới được bơm lên lần đầu cần được kiểm tra, bởi vì rất có thể nước giếng lúc này chứa nhiều cát, điều này có thể làm hỏng động cơ bơm. Duy trì mở van ở mức nhỏ cho đến khi nước xả ra không còn cát nữa, sau đó mở rộng van thật chậm cho đến khi van được mở hết cỡ.

Nếu lượng cát nằm ở mức 25gram/1000l thì được coi là bình thường , không ảnh hưởng đến bơm.

Đối với lượng cát trong nước nhiều hơn , nên thực hiện việc tắt mở bơm theo chu kỳ như bảng dưới đây, cho đến khi cát trong nước không còn nữa.

4.3 Chu trình tắt bơm:

Động cơ bơm không nên để vận hành liên tục quá 14 ngày, vì như vậy những bộ phận của bơm như bạc đạn, cánh quạt của máy bơm sẽ bị đóng ten gây kẹt, nếu điều kiện vận hành bắt buộc bơm phải ngừng hoạt động trong thời gian quá 14 ngày, động cơ bơm nên được cho vận hành trong vòng 4 phút mỗi chu kỳ 14 ngày, hoặc tốt hơn hết cứ 8 ngày cho bơm vận hành ít nhất 5 phút. Công việc này để đảm bảo bơm sẵn sàng hoạt động lại ngay khi có nhu cầu vận hành.

4.4 Ngăn ngừa van xả đang bị đóng:

Bơm tuyệt đối không được cho hoạt động trong trường hợp van xả bị đóng qua 5 phút, điều này khiến bơm quá tải, lượng nước giải nhiệt bên trong bơm sẽ nóng lên rất nhanh, dẫn đến nguy cơ bơm bị cháy.

4.5 Điều chỉnh lưu lượng tối thiểu khi dùng van tiết lưu:

Trong trường hợp phải dùng van tiết lưu tại đầu ra của máy bơm, lưu lượng nước thấp nhất tại van tiết lưu phải cao hơn 10% lưu lượng nước tại điểm làm việc Q trên đường đặc tuyến của bơm, việc này tránh nhiệt độ làm việc của bơm tăng cao.

5. Bảo trì:

Về cơ bản thì động cơ chìm không đòi hỏi việc giám sát hay bảo trì trong suốt thời gian hoạt động, tuy nhiên nên thỉnh thoảng kiểm tra dòng tiêu thụ của bơm thông qua ampe kế.

Tất cả các bạt đạn trong bơm đã thường xuyên được bôi trơn bằng nước và không cần yêu cầu việc bảo trì

6. Các sự cố và nguyên nhân:

6.1 Sự cố thông thường và nguyên nhân:

6.2 Mã lỗi:

Bơm mất nguồn cấp

Cuộn dây bơm bị hỏng

Bơm được lưu trữ dưới điều kiện không thuận lợi (trong môi trường ẩm ướt, có hóa chất bay hơi) trong thời gian dài trước khi lắp đặt. Hậu quả là động cơ bị kẹt do bị ăn mòn và oxy hóa tại vị trí kẽ hở trên tấm niêm phong cánh quạt, dẫn đến bạc đạn phía trong cũng bị oxy hóa và bị ăn mòn.

Bạc đạn bị Oxy hóa và bị kẹt

Bơm đặt trực tiếp trên cát nên khi hoạt động cát bị hút vào bầu quạt gây kẹt

Cuộn dây bị cháy

Cáp truyền dẫn bị đứt

Bơm chạy ngược chiều

Đường ống dẫn từ bơm lên miệng giếng bị hỏng (xì, vỡ)

Trục bơm bị kẹt do đang chạy khô (mất nước)

Mực nước bơm xuống thấp do trong quá trình vận hành

Tốc độ quay của động cơ quá chậm do nguồn cấp bị mất pha hoặc tần số sụt giảm

Mất áp trên đường ống quá lơn

Do van tiết lưu

Cánh bơm bị tắc do trong nước có chứa nhiều thành phần gây kết tủa

Các bộ phận bên trong bơm bị mài mòn sau thời gian dài hoạt động, nguyên nhân do nước chứa nhiều hàm lượng cát hoặc chất ăn mòn

Thay đổi tùy thuộc vào cao độ đặt bơm trong từng hoàn cảnh khác nhau

Họng hút hay họng xả bị tắc

Trong chất lỏng được bơm có chứa nhiều bọt khí hoặc gas

Vật lạ bị hút vào cánh bơm

Nguồn bị sụt áp

Một cầu chì bị hỏng (nếu có 1 cầu chì bị nổ trong khi bơm đang hoạt động với điện áp  3 pha thì bơm vẫn tiếp tục hoạt động, nhưng động cơ lúc này sẽ tiêu thụ 1 lượng điện nhiều hơn 80% lượng điện tiêu thụ bình thường

Ampe kế bị hỏng

Cuộn dây động cơ đã không được cách điện phù hợp (hệ số cách điện nhỏ nhất nên là 100 Ohms/1volt trong điều kiện hoạt động binh thường

Bạc trục động cơ bị lỗi

Hỏng ổ trục hướng tâm

Bơm hoạt động trong khu vực có tạo bọt khí

Mực nước tại họng hút quá thấp

Bị rung do quá trình lắp đặt, khiến bơm không hoàn toàn cố định

Bơm đang hoạt động tại phần cuối đường đặc tuyến

Thông tin bổ sung

Trọng lượng 88.5 kg
Kích thước 497 × 263 × 335 mm

Đánh giá

Chưa có đánh giá nào.

Hãy là người đầu tiên nhận xét “Bơm chìm 10Hp (7.5Kw) – LHS20 – Ấn độ”

0